-Lớp lót bằng gốm cao su chịu mài mòn có lớp liên kết CN

Gốm alumina 92%/95% mang lại khả năng chống mài mòn và độ cứng cao (HRA Lớn hơn hoặc bằng 85), với độ phủ gốm thường dao động từ 38% đến 60%, phù hợp với các độ bền mài mòn khác nhau. Cao su tự nhiên (NR) hoặc cao su tổng hợp NR/SBR, độ dày 5-15mm, chống va đập, hấp thụ sốc, giảm tiếng ồn, bảo vệ gốm sứ và chất nền, chịu nhiệt độ -40 độ ~100 độ . Lớp liên kết CN - cao su bán lưu hóa công thức đặc biệt, kết hợp với chất kết dính chuyên dụng (như SA3000), đạt được độ bám dính nhanh mà không cần đánh bóng, với độ bền bong tróc trên 12KN, đảm bảo độ bám dính lâu dài mà không bị bong tróc
Tấm gốm cao su có lớp CNDữ liệu kỹ thuật
|
Loại |
CY90 |
CYT92 |
CY95 |
CYT95 |
CY-ZTA |
|
Al2O3 |
Lớn hơn hoặc bằng 90% |
Lớn hơn hoặc bằng 92% |
Lớn hơn hoặc bằng 95% |
Lớn hơn hoặc bằng 95% |
Lớn hơn hoặc bằng 75% |
|
ZrO2 |
/ |
/ |
/ |
/ |
Lớn hơn hoặc bằng 21% |
|
Tỉ trọng |
Lớn hơn hoặc bằng 3,50g/ cm3 |
Lớn hơn hoặc bằng 3,60g/cm3 |
Lớn hơn hoặc bằng 3,65g/cm3 |
Lớn hơn hoặc bằng 3,70g/cm3 |
Lớn hơn hoặc bằng 4,10g/cm3 |
|
Hấp thụ nước |
Nhỏ hơn hoặc bằng 0,1% |
Nhỏ hơn hoặc bằng 0,1% |
Nhỏ hơn hoặc bằng 0,1% |
Nhỏ hơn hoặc bằng 0,1% |
Nhỏ hơn hoặc bằng 0,1% |
|
HV 20 |
Lớn hơn hoặc bằng 900 |
Lớn hơn hoặc bằng 950 |
Lớn hơn hoặc bằng 1000 |
Lớn hơn hoặc bằng 1100 |
Lớn hơn hoặc bằng 1350 |
|
Độ cứng đá HRA |
Lớn hơn hoặc bằng 80 |
Lớn hơn hoặc bằng 82 |
Lớn hơn hoặc bằng 85 |
Lớn hơn hoặc bằng 88 |
Lớn hơn hoặc bằng 90 |
|
Độ bền uốn MPa |
Lớn hơn hoặc bằng 180 |
Lớn hơn hoặc bằng 220 |
Lớn hơn hoặc bằng 250 |
Lớn hơn hoặc bằng 300 |
Lớn hơn hoặc bằng 400 |
|
Cường độ nén MPa |
Lớn hơn hoặc bằng 970 |
Lớn hơn hoặc bằng 1050 |
Lớn hơn hoặc bằng 1300 |
Lớn hơn hoặc bằng 1600 |
Lớn hơn hoặc bằng 2000 |
|
Độ bền gãy xương KIc MPam 1/2 |
Lớn hơn hoặc bằng 3,5 |
Lớn hơn hoặc bằng 3,7 |
Lớn hơn hoặc bằng 3,8 |
Lớn hơn hoặc bằng 4,0 |
Lớn hơn hoặc bằng 4,5 |
|
Khối lượng mặc |
Nhỏ hơn hoặc bằng 0,28 cm3 |
Nhỏ hơn hoặc bằng 0,25cm3 |
Nhỏ hơn hoặc bằng 0,20cm3 |
Nhỏ hơn hoặc bằng 0,15cm3 |
Nhỏ hơn hoặc bằng 0,05cm3 |
Quy trình sản xuất
Chuẩn bị nguyên liệu thô: Chọn bột gốm chất lượng cao -, nguyên liệu thô cao su và vật liệu tạo hình lớp - CN -. Bột gốm thường có gốc alumina - và nguyên liệu cao su thô được lựa chọn theo yêu cầu về hiệu suất và môi trường sử dụng cụ thể.
Trộn và tạo hình: Bột gốm và ma trận cao su được trộn theo một tỷ lệ nhất định, sau đó thêm vật liệu tạo hình lớp CN - -. Hỗn hợp này được hình thành bằng các phương pháp như ép hoặc ép phun để tạo thành phôi hỗn hợp cao su - gốm - CN.
Lưu hóa và liên kết: Khoảng trống hình thành được lưu hóa ở nhiệt độ và áp suất nhất định. Quá trình lưu hóa làm cho liên kết chéo - cao su và liên kết hóa học với bột gốm và lớp CN, cải thiện độ bền, khả năng chống mài mòn - và khả năng chống va đập - của tấm.
Đặc tính của lớp lót gốm cao su với lớp liên kết CN
Chống mài mòn: Lớp gốm mang lại khả năng chống mài mòn và mài mòn tuyệt vời, lý tưởng cho các ứng dụng có độ ma sát cao.
Chống va đập: Lớp cao su có khả năng hấp thụ sốc, ngăn ngừa hư hỏng do va chạm và mang lại khả năng phục hồi trước áp lực cơ học.
Chịu nhiệt độ: Gốm sứ thường có khả năng chịu nhiệt cao nên lớp lót này phù hợp với môi trường có nhiệt độ-cao.
Kháng hóa chất: Thành phần cao su có thể mang lại khả năng chống lại một số hóa chất, nâng cao hơn nữa độ bền của lớp lót trong môi trường khắc nghiệt.
Tính linh hoạt và độ bền: Liên kết CN đảm bảo rằng cả hai lớp được gắn chặt với nhau, ngay cả trong điều kiện vận hành khắc nghiệt.
Ứng dụng
Băng tải và máng trượt: Trong các ngành công nghiệp như khai thác mỏ và xi măng, nơi vận chuyển các vật liệu như than hoặc quặng, những lớp lót này bảo vệ thiết bị khỏi bị mài mòn.
Lót bơm: Đối với máy bơm bùn hoặc thiết bị tương tự, lớp lót có thể bảo vệ chống lại bùn mài mòn hoặc ăn mòn.
Thiết bị khai thác mỏ: Được sử dụng trong máy nghiền, máy nghiền và các thiết bị -nặng khác để kéo dài tuổi thọ của các bộ phận-có độ mài mòn cao này.
Ứng dụng công nghiệp Wear-cao: Chẳng hạn như các bộ phận tiếp xúc với ứng suất cơ học cực cao hoặc các hạt mài mòn.
Ưu điểm hiệu suất chính
Liên kết hiệu quả: Lớp CN không cần đánh bóng trong quá trình thi công, giúp giảm đáng kể thời gian xây dựng và giảm-chi phí xây dựng tại chỗ, khiến lớp CN này phù hợp với các tình huống bảo trì nhanh chóng.
Khả năng chống mài mòn và va đập cao: Khả năng chống mài mòn của gốm gấp 8-10 lần so với cao su thông thường và lớp cao su đệm tác động, phù hợp với điều kiện rơi cao và cọ rửa mạnh.
Chống trượt và tự làm sạch: Các gờ bằng gốm làm tăng hệ số ma sát, đồng thời các rãnh giữa các khối gốm có thể thoát nước và bùn, phù hợp với môi trường ẩm ướt, lầy lội, giảm hiện tượng trượt băng tải.
Chống ăn mòn và ổn định: Gốm sứ có tính ổn định hóa học mạnh, cao su có khả năng kháng axit và kiềm, thích hợp với các điều kiện làm việc ăn mòn như khai thác mỏ và công nghiệp hóa chất, tuổi thọ gấp 3-5 lần so với đóng gói thông thường.
Tuổi thọ kéo dài: Sự kết hợp giữa cao su và gốm mang lại sự cân bằng tối ưu giữa độ bền và tính linh hoạt, mang lại tuổi thọ dài hơn cho thiết bị mà nó bảo vệ.
Chi phí-Hiệu quả: Mặc dù chi phí ban đầu có thể cao hơn nhưng độ bền và chi phí bảo trì giảm có thể khiến những lớp lót này trở thành giải pháp-hiệu quả về mặt chi phí về lâu dài.
Giảm thời gian ngừng hoạt động: Vì các lớp lót này bền hơn nên ít cần thay thế thường xuyên hơn, giảm thời gian ngừng hoạt động của thiết bị.
Người liên hệ: Sabrina Sun
Wechat/whatsapp:+8618369949806 Email:sabrina@zbchenyi.com





